Định nghĩa bình chịu áp trong hệ thống máy nén khí
Trong sản xuất công nghiệp, máy nén khí là thiết bị cốt lõi cung cấp khí nén. Do khí nén tiềm ẩn nguy cơ giải phóng năng lượng, các bộ phận trong hệ thống phải chịu áp suất nhất định cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về thiết bị đặc biệt có liên quan. Không phải tất cả các chi tiết chịu áp trên máy nén khí đều được xếp vào loại bình chịu áp theo quy định của pháp luật; việc xác định chủ yếu dựa trên các thông số như áp suất làm việc tối đa, thể tích và đặc tính của môi chất.
Bình chứa khí: bộ phận thiết bị áp lực cốt lõi nhất
Trong hệ thống máy nén khí,Bình chứa khíĐây là loại bình áp lực tiêu biểu và phổ biến nhất. Chức năng chính của nó là lưu trữ khí nén, giảm dao động áp suất, hạ nhiệt độ của hệ thống và tách sơ bộ hơi nước cùng các tạp chất có trong không khí.
Theo quy định tại Danh mục thiết bị đặc biệt quốc gia, khi áp suất làm việc tối đa của bình chứa khí lớn hơn hoặc bằng 0. 1MPa, và tích của áp suất với thể tích lớn hơn hoặc bằng 2. 5MPa ·L, khi môi chất làm việc là khí (bao gồm cả không khí) thì được đưa vào phạm vi quản lý của thiết bị chịu áp. Do đó, hầu hết các bồn chứa khí dùng trong công nghiệp đều thuộc diện thiết bị chịu áp theo quy định pháp luật và phải thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kiểm định cũng như quản lý.
Bình tách dầu khí: thiết bị chịu áp lực tiềm ẩn trong máy nén trục vít
Trong máy nén khí trục vít phun dầu,Bình tách dầu khí(Gọi tắt là bình tách dầu) cũng là một bộ phận chịu áp suất quan trọng. Chức năng chính của nó là tách hỗn hợp khí – dầu sau khi nén, đưa dầu bôi trơn trở về tuần hoàn, đồng thời xuất ra khí nén sạch.
Bên trong bình tách dầu cũng phải chịu áp suất làm việc của hệ thống. Nếu áp suất thiết kế, thể tích và các điều kiện của môi chất của bình này đáp ứng các tiêu chuẩn xác định đối với thiết bị áp lực ghi trong Danh mục thiết bị đặc biệt, thì bình tách dầu đó cũng được xếp vào loại thiết bị áp lực. Trong thực tế vận hành, nhiều bình tách dầu của máy trục vít công suất lớn, do có dung tích tương đối lớn, thường được quản lý như các thiết bị áp lực.
Các bộ phận khác của thiết bị áp lực có thể liên quan
Ngoài bình chứa khí nén và bình tách dầu, trong hệ thống xử lý sau của máy nén khí còn có một số bộ phận mà ở một số thiết kế nhất định có thể được xếp vào loại thiết bị chịu áp lực:
- Một phần bộ làm mát sau: Nếu tích số giữa áp suất thiết kế và thể tích của phần ống hoặc phần vỏ của bộ làm mát sau đạt đến mức quy định theo pháp luật, đồng thời môi chất là khí hoặc khí hóa lỏng, thì thiết bị đó có thể được xác định là bình chịu áp lực.
- Bộ tách khí – nước và bồn trung gianTrong mạng lưới khí nén phức tạp, nếu được lắp đặt bồn trung gian có dung tích lớn hoặc thiết bị tách nước áp suất cao, đồng thời các thông số kỹ thuật đạt yêu cầu, thì chúng cũng phải được quản lý như bình chịu áp.
Những điểm chính trong công tác quản lý an toàn đối với thiết bị chịu áp lực
Đối với các bộ phận của máy nén khí thuộc diện thiết bị chịu áp lực, doanh nghiệp khi sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan, bảo đảm an toàn trong sản xuất:
- Kiểm định định kỳPhải theo đúng chu kỳ quy định mà đăng ký kiểm định định kỳ với cơ quan kiểm định thiết bị đặc biệt, bao gồm cả kiểm tra hàng năm và kiểm tra toàn diện; nghiêm cấm việc sử dụng vượt quá thời hạn cho phép.
- Kiểm định phụ kiện an toàn: Được trang bị trên bồn chứa khí và bồn tách dầuVan an toànVàĐồng hồ đo áp suấtLà phụ kiện an toàn quan trọng, phải được kiểm định định kỳ để bảo đảm độ nhạy và độ tin cậy.
- Kiểm tra hàng ngày: Người vận hành cần định kỳ kiểm tra bề mặt bồn chứa xem có hiện tượng ăn mòn, biến dạng hay không, đồng thời rà soát các mối nối để phát hiện rò rỉ; đồng thời phải xả nước ngưng trong bồn đúng hạn nhằm ngăn ngừa sự ăn mòn bên trong diễn ra nghiêm trọng hơn.